Học bổng sau khi đến Nhật

Giới thiệu chung

Theo kết quả của cuộc nghiên cứu tổng quát do AIEJ thực hiện, có khoảng 60% số sinh viên nước ngoài được nhận học bổng với số tiền hàng tháng trung bình là 70.848 yên. Hằng năm, Nhật Bản cung cấp hơn 60 học bổng của các chính quyền địa phương và khoảng hơn 160 học bổng của các tổ chức tư nhân cho du học sinh đang theo học tại các trường của Nhật theo dạng tư phí.

Học bổng của chính quyền địa phương chỉ dành cho sinh viên nước ngoài sống hoặc học tập tại chính địa phương đó. Trừ một vài trường hợp cá biệt, học bổng loại này nói chung chỉ là sự trợ giúp sinh hoạt, nên mức học bổng thấp.

Học bổng của các tổ chức tư nhân thường có những yêu cầu riêng về quốc tịch, ngành học, trường học… nhưng mức học bổng cao hơn, thậm chí có những học bổng cao hơn mức học bổng của Chính phủ Nhật Bản.

Ngoài ra, có một số học bổng của Chính phủ Nhật Bản được cấp trong nước, dành cho sinh viên đại học năm thứ tư và sinh viên sau đại học, với các điều kiện tương tự như học bổng cấp trước khi du học. Học bổng này sẽ được chọn hằng năm thông qua trường nơi bạn theo học.

Cách xin học bổng

Các học bổng đều xét trên tiêu chuẩn là kết quả học tập, tư cách đạo đức và hoàn cảnh kinh tế. Tuy nhiên, quan trọng hơn cả là phải biết chủ động tìm kiếm thông tin và không ngại học hỏi từ bạn bè và các lớp sinh viên đi trước. Nên đưa ra những thông tin cụ thể để chứng thực cho kết quả học tập hay hoạt động xã hội, cũng như mức độ khó khăn của bạn, ví dụ như các bài báo khoa học, hoạt động sinh hoạt cộng đồng… Cần tạo được ấn tượng bạn là người sẵn sàng vượt khó khăn, sẽ dùng học bổng để dành thời gian tập trung hơn vào học tập. Trường hợp học bổng yêu cầu phải viết bài luận hoặc lý do xin học bổng, nên đầu tư thời gian chuẩn bị sớm và nhờ người đọc góp ý. Lưu ý là khi nói về dự định trong tương lai, bạn phải nhấn mạnh là bạn mong muốn ứng dụng những kiến thức mà mình đã học được tại Việt Nam. Nhìn chung, có xu hướng khá rõ ưu tiên học bổng cho sinh viên các năm cuối bậc đại học và sinh viên sau đại học, mức học bổng càng về những năm học sau càng cao. Học bổng cho sinh viên ngay từ năm thứ nhất rất hạn chế, còn sinh viên học khoá dự bị hầu như không có cơ hội nhận học bổng.

Một số học bổng chính

Dưới đây chúng tôi chỉ tóm tắt một số loại học bổng tốt có dành ưu tiên cho du học sinh Việt Nam. Các học bổng này đều là các học bổng bán phần không bao gồm tiền học phí, tiền nhập học và tiền vé máy bay đến và rời Nhật.Để biết thêm chi tiết, các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới địa chỉ liên hệ của từng loại học bổng hoặc tới văn phòng AIEJ.

The Asian Foundation for International Scholarship

  • Cấp học: đại học, thạc sĩ và tiến sĩ
  • Tuổi hạn chế: 30 đối với đại học, và 35 đối với thạc sĩ, tiến sĩ
  • Trường đại học được cấp: 69 trường đại học
  • Học bổng: 60.000 yên/tháng cho đại học và thạc sĩ, 70.000 yên/tháng cho tiến sĩ
  • Thời gian: 1 năm
  • Số lượng học bổng: ~ 5
  • Địa chỉ liên hệ: 2-21-33-3F Ohama-cho, Amagasaki-shi Hyogo 661-0022

ĐT: 06-6493-6257

Atsumi International Scholarship

  • Cấp học: tiến sĩ năm cuối
  • Tuổi hạn chế: không
  • Trường đại học được cấp: các trường tại khu vực Kanto
  • Học bổng: 200.000 yên/tháng
  • Thời gian: 1 năm
  • Số lượng học bổng: 12
  • Địa chỉ liên hệ: 3-5-8 Sekiguchi, Bunkyo-ku, Tokyo 112-0014

ĐT: 03-3943-7612 Fax: 03-3942-1512

The Iwatani International Scholarship

  • Cấp học: thạc sĩ, tiến sĩ
  • Tuổi hạn chế: 30 đối với thạc sĩ và 35 đối với tiến sĩ
  • Ngành học: khoa học tự nhiên
  • Học bổng: 150.000 yên/tháng
  • Thời gian: 1 năm
  • Số lượng học bổng: 11
  • Địa chỉ liên hệ: 2-10-2 Nagata-cho, Chiyoda-ku, Tokyo 100-0014

ĐT:03-3582-2251 Fax: 03-3580-2700

Kambayashi Scholarship Foundation

  • Cấp học: thạc sĩ, tiến sĩ
  • Tuổi hạn chế: không
  • Trường đại học được cấp: các trường đại học có khoa đào tạo sau đại học ở các thành phố

Các yêu cầu khác: du học sinh đã học tại trường đại học nộp đơn xin học bổng hơn 1 năm *Học bổng: 100.000 yên/tháng

  • Thời gian: 1 năm
  • Số lượng học bổng: 12
  • Địa chỉ liên hệ: Kasumi Tsukuba Center 599-1 Nishi-ohashi Tsukuba-shi, Ibaraki 305-8510

ĐT:0298-50-1853 Fax: 0298-50-1879

The Kubota Fund

  • Cấp học: đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, nghiên cứu sinh, cao đẳng kỹ thuật, trung cấp dạy nghề
  • Tuổi hạn chế: không
  • Ngành học: xây dựng, điện, nông nghiệp và kinh tế phát triển
  • Học bổng: 80.000 yên/tháng hoặc 120.000 yên/tháng
  • Thời gian: 1 năm (có thể nộp đơn lại) *Số lượng học bổng: 8
  • Địa chỉ liên hệ: The Secretarial Office for the Managing Committee – The Tsukuba Fund c/o Nippon Koei

Co. Ltd. 4, Kojimachi 5-chome, Chiyoda-ku, Tokyo 102-8539 ĐT:03-3238-8185 Fax: 03-3238-8326

The Ishizaka Foundation SEIHO Scholarship

  • Cấp học: đại học năm thứ 3
  • Tuổi hạn chế: không
  • Trường đại học được cấp: môt số trường đại học lớn

Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường, khả năng giao tiếp tiếng Nhật

  • Học bổng: 50.000 yên/tháng
  • Thời gian: 2 năm
  • Số lượng học bổng: 11
  • Địa chỉ liên hệ:

1-9-4 Otemachi, Chiyoda-ku Tokyo 100-8188 http://www.keidanren.or.jp/japanese/profile/ishizaka/seiho.htmlĐT: 03-3729-1411

Sagawa Scholarship Foundation

  • Cấp học: đại học năm thứ 3, thạc sĩ năm thứ nhất, tiến sĩ năm thứ 2
  • Tuổi hạn chế: 27 đối với đại học, 35 đối với thạc sĩ và tiến sĩ
  • Học bổng: 100.000 yên/tháng
  • Thời gian: 2 năm
  • Số lượng học bổng: 16
  • Địa chỉ liên hệ: 678 Omandokoro-cho Bukkoji Sagaru, Karasumadori, Shimogyo-ku, Kyoto-shi, Kyoto 600-8413

ĐT: 075-371-0818 Fax: 075-344-2818

Sato International Scholarship Foundation

  • Cấp học: đại học, nghiên cứu sinh, thạc sĩ, tiến sĩ
  • Tuổi hạn chế: không
  • Học bổng: 100.000 yên/tháng cho sinh viên đại học; 130.000 yên/tháng cho nghiên cứu sinh, thạc sĩ, tiến sĩ
  • Thời gian: 1 năm
  • Số lượng học bổng: 23
  • Địa chỉ liên hệ: Sato Building 1-15-5 Shibuya, Shibuya-ku, Tokyo, 150-0002

ĐT: 03-3797-9309 Fax: 03-3797-9782 Website: www.sisf.or.jp E-mail: haya304@pn.sato.co.jp

Tokyo Marine Kagami Memorial Foundation Scholarship for ASEAN Students

  • Cấp học: thạc sĩ năm thứ nhất và 2, tiến sĩ năm thứ nhất đến năm thứ 3. *Tuổi hạn chế: 30 đối với thạc sĩ, 35 đối với tiến sĩ
  • Trường đại học được cấp: Tsukuba, Tokyo Institute of Technology, Hitotsubashi, Tokyo Univ. of Foreign

Studies, Waseda, Keio, Sophia Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường

  • Học bổng: 180.000 yên/tháng
  • Thời gian: thời gian tối thiểu để tốt nghiệp khóa học
  • Số lượng học bổng: 4
  • Địa chỉ liên hệ: các trường nói trên

Yuasa International Foundation

  • Cấp học: thạc sĩ, tiến sĩ
  • Tuổi hạn chế: không quá 35 tuổi
  • Trường đại học được cấp: khoảng 24 trường Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường
  • Học bổng: 100.000 yên/tháng
  • Thời gian: 1 năm
  • Số lượng học bổng: 14
  • Địa chỉ liên hệ: 13-10 Nihonbashi-Odenmacho Chuo-ku, Tokyo 103-0011

ĐT: 03-3665-5991 Fax: 03-3665-5994

Watakuni International Scholarship Foundation

  • Cấp học: đại học năm thứ 3, 4, thạc sĩ và tiến sĩ
  • Tuổi hạn chế: không
  • Trường đại học được cấp: 10 trường đại học quốc lập và công lập có nhiều du học sinh
  • Các yêu cầu khác: giấy giới thiệu của trường
  • Học bổng: 120.000 yên/tháng đối với đại học, 150.000 yên/tháng đối với thạc sĩ và tiến sĩ
  • Thời gian: 1 năm
  • Số lượng học bổng: 22
  • Địa chỉ liên hệ: 1-11-11 Fujimi, Chuo-ku Chiba-shi, Chiba 260-0015

ĐT:043-222-1548

Bình luận bài viết

Bạn có thể dùng các thẻ HTML này:
<a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>