You are currently viewing Từ điển “TEENCODE” bằng tiếng Nhật!

Từ điển “TEENCODE” bằng tiếng Nhật!

☑ Có bao giờ bạn tham gia một buổi sinh hoạt Câu lạc bộ cùng bạn bè người Nhật, rồi rơi vào tình cảnh dở khóc dở cười vì “chúng nó nói gì tôi chẳng hiểu”?

☑ Có bao giờ bạn đang hí hửng thả thính cho cô nàng/ anh chàng crush lớp bên, lại phải ngớ người ra vì dòng hồi âm với những câu tiếng Nhật chưa-từng-nhìn-thấy?

Nếu đã từng gặp qua những trải nghiệm tương tự trong quá trình học tập, đi làm tại Nhật, bài viết này của VYSA chính là dành cho bạn 

Hãy cùng chúng mình điểm qua một vài từ vựng tiếng Nhật được sử dụng đông đảo và truyền bá rộng rãi trong giới trẻ ngày nay nhé~~

1. 「あね」(Tạm dịch: “À zậy hả?”) 

「あね」ở đây chẳng phải là “chị” đâu, mà là viết tắt của cụm từ quá đỗi thân quen「ああ、なるほどね」mà ai trong chúng ta đều có ít nhất một lần dùng qua đấy.

2. 「ちょま」(Tạm dịch: “Đợi xíu coi!”)

Cảnh bạn nữ sau khi bạn nam nghịch tóc bỏ chạy rồi bảo 「ちょっと待って」là xưa rồi, nói 「ちょま」 mới đúng chuẩn nữ sinh bây giờ nhé.

3. 「とりま」 (Tạm dịch: “Dù sao thì…”) 

Đây là từ lóng của cụm từ 「とりあえず、まあ」, được dùng trong những trường hợp như: 「とりま明日学校で会おうねえ!」(“Dù sao thì mai cứ gặp ở trường nha!”)

4. 「ワン」(Tạm dịch: “Biết đâu được!”) 

Trong tiếng Nhật, nếu「わんちゃん」viết bằng hiragana có nghĩa là “cún yêu”, thì「ワン」, hay còn là cách viết tắt của 「ワンチャン」bằng katakana lại có nghĩa là “Biết đâu có thể/ biết đâu có khả năng thì sao!” đấy.

P/s: Cho nên nếu nhìn thấy đứa bạn thân vẫn còn lưỡng lự chưa biết nên tỏ tình crush hay không, cứ bảo nó rằng: 「ワンチャンあいつの恋人になるじゃない?」ngay thôi nhé!

5. 「えぐい」(Tạm dịch: “Thấy gớm!”)

Bất kì ai có bạn người Nhật chắc chắn đều đã từng nghe qua mấy tiếng 「やばい」(Tạm dịch: “Ghê”) phải không nào? Và một phiên bản trendy hơn, chỉ thường dùng giới hạn với ý nghĩa tiêu cực trong thời gian gần đây chính là từ 「えぐい」này đó~

6. 「ぴえん」(Tạm dịch: “*rưng rưng nước mắt* *mắt long lanh ngấn lệ*”) 

Nhắc đến 「ぴえん」, hãy tưởng tượng về hình ảnh một cô nàng “mặt cún con”, rưng rưng nước mắt đang làm nũng với anh người yêu của mình mà bạn dễ dàng bắt gặp trong những bộ shoujo manga của Nhật! Đây là viết tắt của từ 「ぴえーん」miêu tả tiếng khóc, và sử dụng thay cho cụm (涙)là chủ yếu~

7. 「うざい」(Tạm dịch: “Phiền chết được!”)

Xin giới thiệu với các bạn một cách nói khác của từ 「うるさい」, được dùng khi diễn tả điều gì đó “ồn ào”, “phiền phức”! Trông thế thôi nhưng đây là từ đã thịnh hành tại vùng Kanto từ tận những năm 1980 và được sử dụng rộng rãi suốt từ những năm 1990 đến ngày nay đấy~